Thứ Hai, 22 tháng 10, 2018

Tổng quan về cáp đồng trục, những thông tin cần biết

Các loại cáp đồng trục có trên thị trường 

Các loại cáp đồng trục gồm dây cáp RG59, RG6, RG11 đặc điểm, cấu tạo tiêu hao thấp, để truyền tín hiệu trong truyền hình viễn thông, cho tivi, camera

Cáp đồng trục là gì. Gồm dây cáp RG59, RG6, RG11, QR540... đặc điểm, cấu tạo tiêu hao thấp, để truyền tín hiệu trong truyền hình viễn thông. cho tivi, camera


Cáp đồng trục là gì?



Cáp đồng trục được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện đại hiện nay. Là vật tư không thể thiếu trong truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh nói riêng cũng như hệ thống viễn thông, CATV, CCTTV.

Tên tiếng Anh là Coaxial cable hay đơn giản chỉ là coax. Cáp đồng trục là một loại cáp điện có một dây dẫn bên trong bằng kim loại thường là đồng hoặc nhôm bọc lại bởi một lớp điện môi không dẫn điện, tiếp điến xung quanh quấn thêm một lớp bện kim loại thường là bằng đồng hoặc mạ động (để giảm chi phí, giá thành sản xuất), ngoài cùng là lớp vỏ bọc cách điện bằng PVC, PE, FPE.

Cấu tạo chung cáp đồng trục

* Plastic Jacket - là lớp vỏ ngoài cùng có tác dụng bảo vệ, chống nước cho dây cáp

* Metallic shield: Màng bện kim loại thường làm bằng đồng hoặc kim loại mạ

* Dielectric Insulator: lớp điện môi

* Centre core: Lõi trung tâm bằng đồng hoặc hợp kim chứa đồng.

Mã vật liệu điện môi (Dielectric material codes)

FPE is foamed polyethylene (Dạng bọt xốp)

PE is solid polyethylene (thể rắn)

PF is polyethylene foam (polyethylene bọt)

PTFE is polytetrafluoroethylene; (Công thức (C2F4)n)

ASP is air space polyethylene Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

VF is the Velocity Factor (là yếu tố vận tốc)

VF for solid PE is about 0.66

VF for foam PE is about 0.78 to 0.88 - VF cho PE dạng bọt khoảng 0.78 đến 0.88

VF for air is about 1.00 - VF cho không khí khoảng 1.00

VF for solid PTFE is about 0.70 - VF cho PTEE rắn khoảng 0.70

VF for foam PTFE is about 0.84 - VF cho PTEE bọt khoảng 0.84

Ngoài ra còn có các phương pháp thiết kế, cấu tạo thường dùng để nghiên cứu, sản xuất cáp đồng trục khác như URM, CT, BT, RA, PSF và WF (There are also other designation schemes for coaxial cables such as the URM, CT, BT, RA, PSF and WF series)

Nhiều cáp đồng trục cũng có lớp vỏ ngoài cách nhiệt, chịu dầu, chị muối được sản xuất để chịu được môi trường lắp đặt đặc thù. Có thể sản xuất gia cố kèm với 1 dây cáp kim loại chịu lực kéo bên ngoài tăng khả năng chịu lực treo, kéo giúp tăng cường độ bền cho cáp không (hạn chế) bị đứt - Cáp đồng trục QR540.

Bài viết sưu tầm 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.